Showing posts with label quản lý. Show all posts
Showing posts with label quản lý. Show all posts

Kỹ Năng: Học cách tự quản lý bản thân

Người xưa có câu "Tu Thân, Tề gia, Trị Quốc, Bình Thiên Hạ", muốn quản lý người khác, trước hết chúng ta phải "Tu thân" có nghĩa là có khả năng tự quản lý chính mình. Theo Peter Drucker, quản lý bản thân có nghĩa là học cách phát triển chính bản thân chúng ta. Chúng ta phải định vị bản thân tại nơi mà chúng ta có thể đóng góp nhiều nhất cho tổ chức và cộng đồng.

Bài viết của ông về việc quản lý bản thân từng được chọn là bài viết hay nhất năm 1999 của tạp chí Havard Business Review.

Thành công trong nền kinh tế tri thức chỉ đến với những người biết rõ bản thân họ - những mặt mạnh, những giá trị của họ, và cách tốt nhất mà họ có thể làm việc.

Chúng ta đang sống trong một kỉ nguyên của những cơ hội chưa từng có trong lịch sử. Nếu bạn có hoài bão hoặc trí thông minh, bạn có thể đạt đến đỉnh cao trong chuyên môn mà bạn đã chọn, bất chấp điểm mốc mà bạn đã xuất phát.

Nhưng cơ hội đi kèm với trách nhiệm. Các công ty trong thời đại ngày nay không quản lý công việc của nhân viên, những công nhân trí thức phải biết cách trở thành nhà quản lý của chính mình một cách hiệu quả. Điều đó phụ thuộc vào bạn có tìm cho mình một vị trí, có biết khi nào thì nên thay đổi công việc, làm việc tận tâm và năng suất trong suốt cuộc đời làm việc có thể kéo dài đến hơn 50 năm. Để làm tốt những việc trên, bạn cần có sự hiểu biết sâu sắc về bản thân - không chỉ các sở trường và sở đoản mà cả cách bạn học tập, cách bạn làm việc với những người khác, những giá trị của bạn, và nơi mà con có thể đóng góp nhiều nhất. Bởi vì chỉ khi bạn có thể vận dụng những khả năng của mình, bạn mới có thể đạt được thành công xuất sắc thật sự.

Lịch sử thuộc về những người thành công - một Napoleon, một Da Vinci, một Mozart - họ luôn biết cách quản lý bản thân. Nói chung, chính điều đó đã khiến họ trở thành những người thành công vĩ đại. Nhưng họ là những trường hợp ngoại lệ hiếm có, họ quá khác thường cả về tài năng và những thành tựu đạt được để có thể xếp họ vào ranh giới của những con người bình thường. Hiện nay, hầu hểt chúng ta, kể cả những người có khả năng khiêm tốn nhất, đều phải học cách quản lý bản thân. Chúng ta sẽ phải học cách phát triển bản thân. Chúng ta sẽ phải học cách định vị nơi nào chúng ta có thể đóng góp nhiều nhất. Và chúng ta phải luôn giữ được sự linh hoạt và tận tâm trong suốt 50 năm làm việc, điều này có nghĩa là biết làm thế nào và khi nào phải thay đổi công việc chúng ta đang làm.

Những điểm mạnh của tôi là gì?

Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng họ biết mình có khả năng làm tốt cái gì. Họ thường xuyên sai lầm. Thường thì, mọi người biết họ giỏi ở cái gì, và thậm chí sau đó nhiều người sai hơn là đúng. Một người chỉ có thể thực hiện từ điểm mạnh của mình. Họ không thể xây dựng cách thực hiện từ những điểm yếu. Trong lịch sử, con nguời có ít nhu cầu biết về điểm mạnh của họ. Một người khi sinh ra đã được sắp sẵn một vị trí, và vị trí đó trong chuỗi dây chuyền lao động: con của một người nông dân thì sẽ là một nông dân; con gái của một thợ thủ công sẽ là vợ của một thợ thủ công, và cứ thế tiếp diễn. Nhưng thời đại ngày nay con người có nhiều sự lựa chọn. Chúng ta biết những mặt mạnh của mình để có thể nhận thức được chúng ta thuộc về nơi nào.

Cách duy nhất để khám phá sức mạnh của bạn là qua phân tích những thông tin phản hồi. Bất cứ khi nào bạn phải ra một quyết định hay một hành động quan trọng, hãy viết ra những gì bạn mong muốn sẽ xảy ra. Chín hay mười hai tháng sau, so sánh kết quả thực sự so với mong muốn của bạn trong quá khứ.

Hãy thực hành bền bỉ, phương pháp đơn giản này sẽ chỉ cho bạn thấy đâu là những điểm mạnh của mình chỉ trong khoảng thời gian khá ngắn, có lẽ 2 hoặc 3 năm. Đây chính là điều quan trọng nhất bạn nên biết. Phương pháp này sẽ chỉ cho bạn rằng bạn đang làm cái gì và thất bại khi làm cái gì đã ngăn cản bạn có được những ích lợi cao nhất trong khả năng. Biện pháp này cũng chỉ ra bạn đặc biệt không có khả năng ở lĩnh vực nào. Và cuối cùng, nó cũng chỉ ra lĩnh vực nào bạn chẳng có khả năng và do đó không thể tiếp tục với lĩnh vực đó.

Một vài gợi ý hành động sau khi quá trình phân tích thông tin phản hồi. Đầu tiên và quan trọng nhất là hãy tập trung vào những mặt mạnh của mình. Hãy đặt bản thân vào những nơi bạn có thể phát huy tối đa kết quả.

Thứ hai, hãy làm việc để cải thiện những điểm mạnh của mình hơn nữa. Những phân tích sẽ nhanh chóng cho biết chỗ nào bạn cần cải thiện các kỹ năng hoặc đòi hỏi thêm các kỹ năng mới. Biện pháp này còn chỉ ra những thiếu sót trong kiến thức của bạn và những kiến thức đó thường có thể tiếp tục được bổ sung thêm. Tài năng toán học là bẩm sinh, nhưng tất cả mọi người đều có thể học lượng giác.

Thứ ba, hãy tìm ra nơi nào mà sự tự mãn về tri thức đang khiến bạn không thể nhận ra sự ngu dốt của mình và hãy vượt qua sự tự mãn đó. Có quá nhiều người - đặc biệt là những chuyên gia trong lĩnh vực của mình - coi thường những tri thức thuộc ngành khác hoặc họ tin rằng kiến thức uyên thâm trong một lĩnh vực có thể thay thế cho tri thức ở các lĩnh vực khác. Ví dụ như những kĩ sư hàng đầu có xu hướng tự hào khi mình chẳng biết một chút nào về con người. Họ tin rằng, con người là sinh vật quá vô tổ chức đối với trí tuệ kĩ thuật. Ngược lại, những chuyên gia nguồn nhân lực lại tự hào về bản thân khi họ chẳng biết gì về kế toán cơ bản hoặc những phương pháp định lượng. Nhưng tự hào về sự ngu dốt của mình là tự lừa phỉnh mình mà thôi. Hãy tích luỹ những kỹ năng và kiến thức bạn cần để nhận thức một cách đầy đủ nhất những điểm mạnh của bạn.

Vậy đâu là điểm yếu của bạn
Nhìn nhận điểm yếu của mình, phần còn thiếu sót trong bản thân của con người chúng ta là điều rất quan trọng bởi vì nó làm cho ta hiểu được nguyên nhân tại sao mình lại thất bại vì đa số người ta chỉ nhìn nhận thất bại là do yếu tố bên ngoài tác động chứ không phải lỗi từ bản thân mình. Không nhận ra được điểm yếu của mình thì chúng ta sẽ tự mãn và cho rằng mình hoàn hảo. 

Việc sửa chữa những thói quen xấu của bạn - những việc bạn làm hoặc làm nhưng thất bại đã ngăn cản sự hiệu quả và thành công của bạn - cũng quan trọng không kém. Những thói quen xấu này sẽ nhanh chóng bị phát hiện trong thông tin phản hồi. Ví dụ như, một nhà hoạch định có thể nhận ra dự án tuyệt hảo của mình thất bại bởi vì anh ta không theo dõi dự án một cách toàn diện. Giống như nhiều người xuất sắc khác, anh ta tin rằng với ý tưởng người ta có thể dời non lấp bể. Nhưng chính máy ủi đất mới dịch chuyển được núi, những ý tưởng chỉ ra nơi nào xe ủi đất nên đến làm việc. Nhà hoạch định này phải biết rằng công việc còn chưa xong khi kế hoạch chưa hoàn thành. Anh ta phải tìm ra người sẽ thực hiện kế hoạch và giải thích kế hoạch cho người mới. Anh ta phải thích nghi và thay đổi kế hoạch trong quá trình thực tế. Và cuối cùng, anh ta phải quyết định khi nào thì nên dừng việc thực thi dự án.

Đồng thời, phân thích thông tin phản hồi cũng cho thấy khi nào vấn đề này thiếu một cách thức ứng xử thích hợp để xử lý. Cách thức ứng xử là dầu bôi trơn cho cả một tổ chức. Quy luật tự nhiên là ma sát sẽ xuất hiện khi hai vật thể đang chuyển động tiếp xúc với nhau. Cách ứng xử - đơn giản như nói "làm ơn" và "cảm ơn" và việc nhớ tên một người hay hỏi thăm gia đình người đó - làm cho hai người có thể làm việc chung với nhau và liệu rằng họ có ưa người kia hay không. Những cá nhân xuất sắc, đặc biệt là những cá nhân trẻ xuất sắc, thường không hiểu điều này. Nếu như các phân tích chỉ ra rằng khi công việc đòi hỏi sự hợp tác với người khác, ai đó xuất sắc nhưng thất bại hết lần này đến lần khác, thì rất có thể đâu đó thiếu đi sự nhã nhặn, thiếu đi một cách ứng xử đúng mực.

Việc so sánh mục tiêu bạn hy vọng với kết quả thực tế cũng chỉ ra cái gì không nên làm. Chúng ta đều có vô số những lĩnh vực mà chúng ta không có khả năng hay kỹ năng hoặc thậm chí chẳng có cơ hội trở thành một người trung bình trong lĩnh vực đó. Trong những lĩnh vực này, một cá nhân - đặc biệt trong trường hợp một công nhân tri thức - không nên nhận làm. Một người nên nỗ lực càng ít càng tốt khi cố cải thiện những lĩnh vực mà mình chẳng có khả năng. Việc cải thiện từ yếu kém lên hạng trung bình làm tiêu tốn nhiều năng lượng và khối lượng công việc lớn hơn nhiều việc cải thiện khả năng làm việc tốt nhất của bạn lên hạng xuất sắc. Tuy nhiên vẫn có nhiều người - đặc biệt là hầu hết các giáo viên và hầu hết các tổ chức - tập trung vào biến những người hạng yếu kém trong một lĩnh vực nào đó lên hạng trung bình. Thay vào đó năng lượng, các nguồn lực và thời gian nên được đầu tư biến một người có khả năng thành một ngôi sao chói sáng trong lĩnh vực của họ.


Tôi thực hiện bằng cách nào?

Điều ngạc nhiên là hầu như không ai biết cách thức họ làm việc. Thực tế, hầu hết chúng ta thậm chí còn không biết rằng những người khác nhau thì cách họ thực thi công việc cũng khác nhau. Quá nhiều người làm việc theo cách không phải của họ, và điều đó hầu như chắc chắn không mang lại kết quả nào cả. Đối với những công nhân tri thức, "Tôi thực hiện bằng cách nào?" có lẽ còn quan trọng hơn cả câu hỏi "điểm mạnh của tôi là gì?"

Cũng giống như những điểm mạnh của một cá nhân, cách thức mà một cá nhân thực hiện cũng là độc nhất vô nhị. Đó là vấn đề cá tính. Liệu rằng cá tính có được do tự nhiên hay do nuôi dạy, thì ta đều có thể chắc chắn rằng cá tính cũng đã được hình thành rất lâu trước khi chúng ta bắt đầu làm việc. Và cách thức cá nhân hành động cũng giống như việc cá nhân có khả năng hay không có khả năng làm gì đã được xác định từ trước. Cách thức một người hành động có thể thay đổi đôi chút nhưng cách thức đó không có khả năng thay đổi hoàn toàn một cách dễ dàng. Giống như việc con người đạt được thành công khi họ làm cái họ làm cái mà họ có thể làm tốt, họ cũng sẽ thành công khi làm việc theo cách mà họ có thể hành động tốt nhất. Một vài đặc điểm tính cách thông thường sẽ quyết định cách thức một người hành động.

 Aisuru - Tổng Hợp

HR Dictionary - 380 Thuật Ngữ Quản Trị Nhân Sự


Profit sharing Chia lời
Job sharing Chia sẽ công việc
Official Chính quy, bài bản, nghi thức
Sound policies Chính sách hợp lý
Termination of nonmanegerial/Nonprofessional employees Cho nhân viên nghỉ việc
Reactive  Chống đỡ, phản ứng lại
Proactive Chủ động
Open systems forcus Chú trọng đến các hệ thống mở
People Forcus Chú trọng đến con người
Group emphasis Chú trọng vào nhóm
Job title Chức danh công việc
Stop- Smakong program Chương trình cai thuốc lá
Work simplication program Chương trình đơn giản hóa CV
Entry- level proferssinals Chuyên viên ở mức khởi điểm
Employment egency Cơ quan nhân dụng
Self- employed workers Công nhân làm nghề tự do
Task Công tác cụ thể
Job expenses Công tác phí
Job  Công việc
Key job Công việc chủ yếu
Benchmark job Công việc chuẩn để tính lương
Former employees Cựu nhân viên
Job enlargement Đa dạng hóa công việc
Group appraisal Đánh giá nhóm
Performance appraisal Đánh giá thành tíc công tác/hoàn thành công tác
Assessment of employee potential Đánh giá tiềm năng nhân viên
Envalution and follow-up Đánh giá và theo dõi
Trainning Đào tạo
In- basket training  Đào tạo bàn giấy/ Đào tạo xử lý công văn giấy tờ
Apprenticeship training Đào tạo học nghề
Off the job trainning Đào tạo ngoài nơi làm việc
On the job trainning Đào tạo tại chổ
Vestibule training Đào tạo xa nơi làm việc
Output Đầu ra/ xuất lượng
Input Đầu vào/nhập lượng
Coaching Dạy kèm
Worker's compensation Đền bù ốm đau bệnh tật hoặc tai nạn lao động
Employee service Dịch vụ công nhân viên
Employee relation services Dịch vụ tương quan nhân sự
Services and benefits Dịch vụ và phúc lợi
Case study Điển quản trị/Nghiên cứu tình huống
Taboo Điều cấm kỵ
Adjusting pay rates Điều chỉnh mức lương
Comfortabe working conditions Điều kiện làm việc thoải mái
Vision/Vision driven Định hướng viễn cảnh/Tầm nhìn
Role paying Đóng kịch/nhập vai
Peers Đồng nghiệp
Congenial co-workers Đồng nghiệp hợp ý
Forecasting/Poresee or Forecast Dự báo
Performance appraisal data Dữ kiện đánh giá thành tích công tác
Pay leaders Đứng đầu về trả lương cao
Organizational commitment Gắn bó với tổ chức
Demotion Giáng chức
Computer-assisted instruction (CAI) Giảng dạy nhờ máy tính
Programmed intruction Giảng dạy theo thứ tự từng chương trình
Education Giáo dục
Person-hours/man-hours Giờ công lao động của một người
Workhourse Giờ làm việc
Flextime Giờ làm việc uyển chuyển, linh động
Overtime Giờ phụ trội
Good Giỏi
Catorory A/Class A Hạng A
Employee behavior Hành vi của nhân viên
Wrongful behavior Hành vi sai trái
Extremen behavior Hành vi theo thái cực
Organizational behavior/Behaviour Hành vi trong tổ chức
Formal system Hệ thống chính thức
A system of shered values/ Meaning Hệ thống giá trị/ý nghĩa được chia sẻ
Termination Hết hạn hợp đồng
Penalty Hình phạt
Manpower inventory Hồ sơ nhân lực
Planning Hoạch định
Strategic planning Hoạch định chiến lược
Operational planning Hoạch định tác vụ
Performance Hoàn thành công việc
Conferrence Hội nghị
Orientation Hội nhập vào môi trường làm việc
Subcontracting Hợp đồng gia công
Means- ends orientation  Hướng phương tiện vào mục đích cứu cánh
Insurance plans Kế hoạch bảo hiểm
Employee stock owndership plan (ESOP) Kế hoạch cho NV sở hữu cổ phần
Gain sharing payment or the halsey premium plan Kế hoạch Haley/ trả lương chia tỷ lệ tiền thưởng
Scanlon plan Kế hoạch scanlon
Human resource planning Kế hoạch Tài nguyên NS/QTNS
Standard hour plan Kế hoạch trả lương theo giờ ấn định
Straight piecework plan Kế hoạch trả lương thuần túy theo sản phẩm
Career planning and development Kế hoạch và phát triển nghề nghiệp(Thăng tiến nghề nghiệp)
Retirement plans Kế hoạch về hưu
Poor/Unsatisfactory Kém
Ability Khả năng
Aiming Khả năng nhắm đúng vị trí
Physical exemination Khám sức khỏe
The shared aspect of culture Khía cạnh văn hóa được chia sẻ
Graphology Khoa nghiên cứu chữ viết
Physiognomy Khoa tướng học
Blank(WAB) Khoảng trống trong mẫu đơn
Unofficial Không- Chính quy, bài bản, nghi thức
Job environment Khung cảnh công việc
Controlling Kiểm tra
Polygraph Tests Kiểm tra bằng máy nói dối
Competent supervision Kiểm tra khéo léo
Knowledge Kiến thức
Discipline Kỷ luật
Skills Kỹ năng/tay nghề
Denphi technique Kỹ thuật Delphi
Quantitative techniques Kỹ thuật định lượng
Zero-Base forecasting technique Kỹ thuật dự báo tính từ mức khởi điểm
Audio visual technique Kỹ thuật nghe nhìn
Performance expectation  kỳ vọng hoàn thành công việc
How to influence human behavior Làm cách nào khuyến dụ hành vi ứng xử của cong người
Night work Làm việc ban đêm
The third shift/ Graveyard shift Làm việc ca 3
Telecommuting Làm việc ở nhà truyền qua computer
Leading Lãnh đạo
Work sampling Lấu mẫu công việc
Job rotation Luân phiên công tác
Compensation Lương bổng
Incentive compensation Lương bổng đãi ngộ kích thích LĐXS
Non-Finalcial compensation Lương bổng đãi ngộ phi tài chính
Finalcial compensation Lương bổng đãi ngộ về tài chính
Wage Lương công nhật
Gross salary Lương gộp (Chưa trừ thuế)
Starting salary Lương khởi điểm
Salary advances Lương tạm ứng
Two-factor theory Lý thuyết 2 yếu tố
Motivation hygiene theory Lý thuyết yếu tố động viên và yếu tố lành mạnh
Application Form Mẫu đơn xin viêc
Conflict   Mâu thuẩn  
Air conflict  Mâu thuẩn cởi mở/ công khai
The resource dependence model  Mô hình dựa vào tài nguyên
The natural selection model  Mô hình lựa chọn tự nhiên
Behavior modeling Mô hình ứng xử
Simulation Mô phỏng
External environment Môi trường bên ngoài
Internal environment Môi trường bên trong
Specific environment Môi trường đặc thù
Work environment Môi trường làm việc
Operational/task-environment Môi trường tác vụ/công việc
General environment Môi trường tổng quát
Microen environment Môi trường vi mô
Macroen environment Môi trường vĩ mô
Mega- environment Môi trường vĩ mô
Pay rate Mức Lương  
Going rate/wege/ Prevailing rate Mức lương hiện hành trong XH
Hierarchy of human needs Nấc thang thứ bậc/nhu cầu của con người
Entrepreneurial Năng động, sáng tạo
Pay grades Ngạch/hạng lương
Pay-day Ngày phát lương
Vacation leave Nghỉ hè (Có lương)
Holiday leave Nghỉ lễ (có lương)
Leave/Leave of absence Nghỉ phép
Paid leave Nghỉ phép có lương
Sick leaves Nghỉ phép ốm đau vẫn được trả lương
Annual leave Nghỉ phép thường niên
Maternity leave Nghỉ sanh (Có lương)
Motion study Nghiên cứu cử động
Time study Nghiên cứu thời gian
Research and development Nghiên cứu và phát triển
Super class Ngoại hạng
Unemployed Người thất nghiệp
Principle "Equal pay, equal work" Nguyên tắc công bằng lương bổng(Theo năng lực)
Hot stove rule Nguyên tắc lò lửa nóng
Written reminder Nhắc nhở bằng văn bản
Oral reminder Nhắc nhở miệng
Perception Nhận thức
Aggrieved employee Nhân viên bị ngược đãi
Career employee Nhân viên chính ngạch/Biên chế
Daily worker Nhân viên công nhật
Employee recording Nhân viên ghi chép trong nhật ký công tác
Present employees Nhân viên hiện hành
Contractual employee Nhân viên hợp đồng
Temporary employees Nhân viên tạm
Floater employee Nhân vviên trôi nổi, ko thường xuyên
Duty Nhiệm vụ
Employee referrals Nhờ nhân viên giới thiệu
Informal group Nhóm không chính thức
Safety/Security needs Nhu cầu an toàn/bảo vệ
Esteem needs Nhu cầu được kính trọng
Physiological needs Nhu cầu sinh lý
Seft-actualization needs Nhu cẩu thể hiện bản thân
Social needs Nhu cầu XH
Pay followers  Những người/hãng có mức lương thấp
Job posting Niêm yết chổ làm còn trống
Quality of work life Phẩm chất sống làm việc/phẩm chất cuộc đời làm việc
Manegerial judgerment Phán đoán của cấp quản trị
Job analysis Phân tích công việc
Regression analysic Phân tích hồi quy
Correlation analysis Phân tích tương quan
Ratio analysis Phân tích tỷ suất nhân quả
Trend analysis Phân tích xu hướng
Punishment Phạt
Development Phát triển
Human resource development Phát triển Tài nguyên nhân sự
Ratifying the agreement Phê chuẩn thỏa ước
New employee checklist Phiếu kiểm tra phát tài liệu cho nhân viên mới
Job enrichment Phong phú hóa công việc
Interview Phỏng vấn
One-on-one interview Phỏng vấn cá nhân
Stress Interview Phỏng vấn căng thẳng
The appraisal interview Phỏng vấn đánh giá
Problem solving interiew Phỏng vấn giải quyết vấn đề
Derective interview Phỏng vấn hướng dẫn
The Unstructured/ Nonderective/Unpatterned interview Phỏng vấn ko theo mẫu
Group interview Phỏng vấn nhóm/
Tell-and-listen interview Phỏng vấn nói và nghe
Tell-and-sell interview Phỏng vấn nói và thuyết phục
Employment interview/ In-depth interview Phỏng vấn sâu
Preliminary interview/Initianscreening interview Phỏng vấn sơ bộ
Structured/Diredtive/Patterned interview Phỏng vấn theo mẫu
Mixed interview Phỏng vấn tổng hợp
Benefits Phúc lợi
Essay method Phương pháp đánh giá bằng văn bản tường thuật
Narrative form rating method Phương pháp đánh giá qua mẫu biểu tường thuật
The critical incident method Phương pháp ghi chép các vụ việc quan trọng
Rating scales method Phương pháp mức thang điểm
Graphic rating scales method Phương pháp mức thang điểm vẽ bằng đồ thị
Paired comparisons method Phương pháp so sánh từng cặp
Simolators Phương pháp sử dụng dụng cụ mô phỏng
The weighted appliction Phương pháp tính trọng số (Tỷ lệ)
Bottom-up approach Phương pháp từ cấp dưới lên cấp trên
Ranking method Phương pháp xếp hạng
Aternation Ranking method Phương pháp xếp hạng luân phiên
Board interview/Panel interview PV hội đồng
Symbolic view Quan điểm biểu tượng
Omnipotent view Quan điểm vạn năng
Bureacratic Quan liêu, bàn giấy
Observation Quan sát
Managerment By Ojectives(MBO) Quản trị bằng các mục tiêu
Salary and eages administration Quản trị lương bổng
Marketing managerment Quản trị Marketing
Personnel managerment Quản trị nhân viên
Production/Services managerment Quản trị sản xuất dịch vụ
Finalcial managerment Quản trị Tài chính
Integrated human resource managerment Quản trị Tài nguyên nhân sự tổng thể
Human resource managerment Quản trị Tài nguyên NS/ Quản trị NS
Line management Quản trị trực tuyến
Immediate supevisior Quản trực tiếp (Cấp quản đốc trực tiếp)
Outplacement Sắp xếp cho một nhân viên làm việc ở một nới khác
Internship Sinh viên thực tập
Manpower replacement chart  Sơ đồ sắp xếp lại nhân lực
Résumé/Curriculum vitae(C.V) Sơ yếu lý lịch
Job peformance Sự hoàn thành công tác
Unit intergration Sự hội nhập/Phối hợp giữa các đơn vị
Finger dexterity Sự khéo léo của ngón tay
Manualdexterity Sự khéo léo của tay
Miniaturization Sự thu nhỏ
Reference and background check/Background investigation Sưu tra lý lịch
Reorientation Tái Hội nhập vào môi trường làm việc
Fair Tạm  
Layoff Tạm cho nghỉ việc vì không có việc làm
Challenge Thách đó
Seniority Thâm niên
Promotion Thăng chức
Surplus of workers Thặng dư nhân viên
Pay lader/Pay scale Thang lương
Disciplinary action Thi hành kỷ luật
Adaptive Thích nghi
Job satisfaction Thỏa mãn với công việc
Labor agreement Thỏa ước lao động
Collective agreement Thỏa ước tập thể
Job bidding Thong báo thủ tục đăng ký
Lethargic Thụ động
Grievance procedure Thủ tục giải quyết khiếu nại
Intership Thực tập sinh
Employee leasing Thuê mướn Nhân viên
Collective bargaining Thương nghị tập thể
Award/reward/gratification/bomus Thưởng, tiền thưởng
Transfer Thuyên chuyển
Job envolvement Tích cực với công việc
Take home pay Tiền thực tế mang về nhà (Lương sau thuế)
Discriplinary action process Tiến trình thi hành kỷ luật
Selecttion process Tiến trình tuyển chọn
The recruitment process Tiến trình tuyển mộ
Premium pay Tiền trợ cấp độc hại
Hazard pay Tiền trợ cấp nguy hiểm
Member identity Tính đồng nhất giữa các thành viên
Organizing Tổ chức
Wrist-finger speed Tốc độ cử động của cổ tay và ngón tay
Combination of methods Tổng hợp các phương pháp
Pay Trả lương
100 per cent premium payment Trả lương 100%
Gantt task anh Bonus payment Trả lương co bản cộng với tiền thưởng
Picework payment Trả lương khoán sản phẩm
Incentive payment Trả lương kích thích lao động
Individual incentive payment Trả lương theo cá nhân
Emerson efficency bonus payment Trả lương theo hiệu năng Emerson
Group incentive plan/Group incetive payment Trả lương theo nhóm
Time payment Trả lương theo thời gian
Stock option Trả lương thưởng cổ phần với giá hạ
Payment for time not workerd Trả lương trong thời gian không làm việc
Personality tests Trắc nghiệm cá tính hay nhân cách
Work sample tests  Trắc nghiệm chuyên môn hay trắc nghiệm mẫu cụ thể
Job knownledge test Trắc nghiệm khả năng nghề nghiệp hay kiến thức chuyên môn
Cognitive ability test Trắc nghiệm khả năng nhận thức
Testing for acquired immune deficency syndrome Trắc nghiệm khả năng SIDA
General knowledge tests Trắc nghiệm kiến thức tổng quát
Vocational interest tests Trắc nghiệm sở thích nghề nghiệp
Drug testing Trắc nghiệm sử dụng bằng thuốc
Psychological tests Trắc nghiệm tâm lý
Selection test Trắc nghiệm tuyển chọn
Interlligence tests Trắc nghiện trí thông minh
Responsibility Trách nhiệm
Corporate philosophy Triết lý công ty
Allowances Trợ cấp
Travel benefits Trợ cấp đi đường
Severence pay Trợ cấp do trường hợp bất khả kháng(Giảm bien chế, cưới, tang)
Family benefits Trợ cấp gia đình
Educatiol assistance Trợ cấp giáo dục
Unemployment benefits Trợ cấp thất nghiệp
Social assistance Trợ cấp XH
Medical benefits Trợ cấp Y tế
Buisiness games Trò chơi kinh doanh
Arbitrator Trọng tài
Average Trung bình
Day care center Trung tâm chăm sóc trẻ em khi cha mẹ làm việc
Student place ment center Trung tâm sắp xếp cho sinh viên
Self appraisal Tự đánh giá
Labor relations Tương quan lao động
Employee relations/Internal employee relation Tương quan nhân sự 
Internal employee relations Tương quan nhân sự nội bộ
Employment Tuyển dụng
Recruitment Tuyển mộ
Vonluntary applicant/ unsolicited applicant Ứng viên nộp đơn tự do
Paid absences Vắng mặt vẫn được trả tiền
Totem  Vật được thờ phụng
Early retirement  Về hưu sớm
Violation of company rules Vi phạm điều lệ của Cty
Violation of law Vi phạm luật
Violation of health and safety standards Vi phạm tiêu chuẩn ý tế và an toàn lao động
Overcoming Breakdowns Vượt khỏi bế tắc
Evalution of application/ Review of application Xét đơn xin việc
Resignaton Xin thôi việc
Voluntary resignation Xin thôi việc tự nguyện
Tendency Xu hướng
The long- run trend Xu hướng lâu dài
Outstanding Xuất sắc
Heath and safety Y tế và An toàn lao động
Pay-slip Phiếu lương