Showing posts with label Lương. Show all posts
Showing posts with label Lương. Show all posts

Phương Pháp Trả Lương Theo 3PS và HAY

Theo khảo sát về mức độ ưu tiên về mối quan tâm của người lao động, tiền lương luôn là yếu tố rất quan trọng trong sự quan tâm của người lao động và thúc đẩy động cơ làm việc. Đối với nhóm nhân sự cấp cao thì tiền lương được xếp sau một vài tiêu chí khác nhưng đối với nhân viên, công nhân tiền lương luôn là sự quan tâm số 1. Có rất nhiều phương pháp trả lương trong doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng tôi xin giới thiệu một số nguyên tắc trả lương hiện nay được các công ty đang áp dụng rộng rãi (nhất là các công ty nước ngoài) đó chính là trả lương theo phương pháp 3Ps và HAY.
I. Trả lương theo phương pháp 3Ps :
3P: POSITION – PERSON – PERFORMANCE
     P1: Pay for Position – Trả lương theo vị trí
     P2: Pay for Person – Trả lương theo cá nhân
     P3: Pay for Performance – Trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành công việc
danh-gia-nang-luc-theo-3P     1.) Position là định giá lương theo vị trí cấp bậc chức vụ. Ví dụ: cấp nhân viên hệ số là 1, chuyên viên hệ số 2, quản lý hệ số 3, điều hành hệ số 4…
     2.) Person là định giá lương theo, chậc, khó mà có thể dịch ra thành lời, vì nguồn gốc từ Person trong 3P này hơi gượng ép. Có thể diễn giải Person là định giá lương theo bản chất công việc, do thị trường quyết định.
     Ví dụ: khi thị trường chứng khoán vừa xuất hiện ở VN, các broker được đào tạo bài bản rất ít nên vị trí này rất hot trên thị trường nhân lực. Các cty chứng khoán sẵn sàng trả một khoản lương rất cao để lôi kéo các broker về cty mình. Tuy nhiên, hiện nay, thị trường chứng khoán tuột dốc thê thảm, nhiều cty phải giảm thiểu broker hoặc cắt hợp đồng với các broker part-time nên lương cho vị trí này bị kéo xuống ngang bằng các vị trí tuơng đương.
Một ví dụ khác, hiện nay, trên thị trường nhân lực có một số vị trí tuyển dụng có yêu cầu khá đặc biệt, như chuyên viên kiểm định mùi, màu cho các nhà máy thực phẩm. Công việc này không đâu đào tạo và ít nhiều dựa vào năng khiếu bẩm sinh. Chính bản thân công việc đã tạo ra sức hút về lương.
     3.) Performance, bản thân nó cũng bao hàm ý năng lực cá nhân rồi vì năng lực làm việc tốt mới cho kết quả công việc tốt.
     Điểm hay nhất của Paying for 3Ps là hạn chế được vấn đề “lâu năm lên lão làng”, nguyên tắc này hoàn toàn chú trọng đến điều employee đem lại cho employer.
II. Trả lương theo phương pháp HAY
     Đánh giá công việc + Khảo sát thị trường lao động = Hệ thống lương theo HAY
HAY
     Không có phương pháp trả lương duy nhất tối ưu mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức trả lương sao cho kích thích năng suất, sử dụng là công cụ quản lý lao động, thể hiện chính sách đãi ngộ, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, bền vững; đảm bảo hiệu quả hoạt động và là công cụ quản lý hữu dụng.

Thảo luận điều 97 Bộ luật lao động - Tiền lương làm thêm giờ

Hỏi:
Về điều 97 bên dưới, Anh Chị nào đã có công thức tính chi tiết thế nào thì cho em xin với nhé.
Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
Ý Kiến 1:

Em chào Anh/Chị
Theo E hiểu thì như sau ạ: 
Giả sử tiền lương 1 ngày công của 1 người là 100.000 đồng/ngày
1. a, làm thêm vào ngày thường, lương ngày đó là 150.000 đồng/ngày = 100.000 x 150%
    b, làm thêm vào ngày nghỉ, lương ngày đó là 200.000 đồng/ngày = 100.000 x 200%
    c, làm thêm vào ngày lễ, lương ngày đó là 300.000 đồng/ngày = 100.000 x 300%
2. a, làm đêm, lương làm đêm đó là 130.000 đồng = 100.000 x (1+30%)
    b, làm thêm giờ vào ban đêm:
- Thêm vào ban đêm trùng ngày thường: 150.000 (làm thêm) + 30.000 (làm đêm) + 20.000 (thêm giờ ban đêm) = 200.000
- Thêm vào ban đêm trùng ngày nghỉ: 200.000 + 30.000+20.000 = 250.000
- Thêm vào ban đêm trùng ngày lễ: 300.000+30.000+20.000 = 350.000
Theo em nghĩ là thế, hiện tại cty em cũng đang tính như thế ạ
Ý kiến 2:
Chào các anh chị

1. a) Em xin đóng góp ý kiến cùng anh chị: Chủ đề Điều 97 Luật Lao động mới
Tính tiền lương tăng ca vào ban đêm
+ Ngày thường : 150% x (nhân) 1.5 = 225%
+ Ngày nghỉ hằng tuần : 200% x (nhân) 1.5 = 300% 
+ Các ngày lễ/Tết (ngày nghỉ được hưởng lương) : 300% x (nhân) 1.5 = 450%
b) Viết cách khác:
= (Hệ số tăng ca x mức phụ trội 30%) + (Hệ số tăng ca x mức phụ trội 20%)
c) Thay số: mức lương làm việc 100,000đ/ngày
+ Ngày thường : 225,000
+ Ngày nghỉ hằng tuần : 300,000
+ Các ngày lễ/Tết (ngày nghỉ được hưởng lương) : 450,000

2. Cho em gửi 1 việc anh chị nhé: Em gửi CV Phan Thị Ngọc Nga (bà xã tương lai của em)
Tìm việc vị trí Nhân viên Văn phòng, tại Tp. Hồ Chí Minh (Q1,2,3,9,TD,BT), Bình Dương (VSIP I)

Chúc anh chị 1 ngày làm việc vui vẻ

Em Thanh Tú (Mr)
Ý Kiến 3:
Mình chia sẻ cách tính như sau:
Giả sử lương ngày làm việc bình thường là 100,000 VND thì:
- Lương làm thêm giờ ca ngày của ngày làm việc bình thường là 100,000 VND x 150% = 150,000 VND <- bằng 150% so với ca ngày
- Lương ca đêm của ngày làm việc bình thường là 100,000 VND x (100% + 30%) = 130,000 VND <- thêm 30% so với ca ngày
- Lương làm thêm ca đêm của ngày làm việc bình thường là 100,000 VND x (100% + 30%) x 120% = 180,000 VND <- thêm 20% so với ca ngày
- Lương làm ca ngày của ngày nghỉ tuần là 100,000 VND x 200% = 200,000 VND <- bằng 200% so với ca ngày của ngày làm việc bình thường
- Lương làm ca đêm của ngày nghỉ tuần là (100,000 VND x 200%) x 120% <- thêm 20% so với ca ngày
- Lương làm ca ngày của ngày nghỉ Lễ, Tết là 100,000 VND x 300% +100,000 VND = 400,000 VND <- bằng 300% so với ca ngày của ngày làm việc bình thường và lương đương nhiên của ngày Lễ, Tết được hưởng
- Lương làm ca đêm của ngày nghỉ Lễ, Tết là (100,000 VND x 300%) x 120% + 100,000 VND = 460,000 VND <- thêm 20% so với ca ngày và lương đương nhiên của ngày Lễ, Tết được hưởng
Tổng hợp bảng bên dưới cho dễ hình dung:
Lương ca ngày Lương làm thêm giờ ca ngày Lương ca đêm Lương làm thêm ca đêm
Ngày làm việc bình thường              100,000                                            150,000              130,000                                   180,000
Ngày nghỉ tuần                          -                                              200,000                                   240,000
Ngày Lễ, Tết                                            400,000                                   460,000


Ý Kiến 4:

Mình xin lập luận theo ý kiến cá nhân, tuy nhiên không quá chú trọng vào khoản 3 "làm thêm giờ vào ban đêm" mà bỏ quên khoản 2 là "làm việc ban đêm". 

Trong luật ghi rất rõ ở khoản 3 "ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này" ,nghĩa là khoản 3 sẽ được bổ sung vào cho 2 khoản trên chứ không phải thay đổi luôn cách tính. Nếu tính theo các cách đã nêu cho khoản 3 thì khi suy ngược lại làm việc ban đêm chỉ còn nhân cho 0.3, mà luật cũ là nhân 1.3; vậy  hóa ra đây là 1 bước thụt lùi của luật lao động, thiệt thòi cho lao động làm đêm ????
Mình cho ví dụ đơn giản tiền làm việc 1 giờ là 1 đồng để dễ tính.
Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%
1 giờ x 1 đồng x 1.5 = 1.5 
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
1 giờ x 1 đồng x 2 = 2 
c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
1 giờ x 1 đồng x 3 = 3 
Nếu như trước đây chưa có thêm phần gạch dưới chân thì doanh nghiệp họ sẽ tính như vậy:
- Lấy vd là đi làm 8 tiếng ngày 30/04 thì sẽ được hưởng: 1 ngày công 30/04 (ko đi làm vẫn hưởng) + (8 tiếng x 200%) = 3 công
- Có thêm phần gạch dưới chân thì phải tính: 1 ngày công 30/04 (ko đi làm vẫn hưởng) + (8 tiếng x 300%) = 4 công
2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
1 giờ x 1 đồng x 1.3 = 1.3
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
a)  làm thêm giờ Vào ban đêm ngày thường
(1 giờ x 1 đồng x 1.5 x 1.3) + (1 giờ x 1 đồng x 0.2)
ghi lại (1 giờ x 1 đồng x 1.3 x 1.5) + (1 giờ x 1 đồng x 0.2) = (lương giờ ban đêm x 1.5) + ... (phần ... là phần hơn)
= 1 giờ x 1 đồng x (1.5 x 1.3 + 0.2)
= 1 giờ x 1 đồng x  2.15 = 2.15

b) làm thêm giờ Vào ban đêm ngày nghỉ hằng tuần
(1 giờ x 1 đồng x 2 x 1.3) + (1 giờ x 1 đồng x 0.2)

ghi lại (1 giờ x 1 đồng x 1.3 x 2) + (1 giờ x 1 đồng x 0.2) = (lương giờ ban đêm x 2) + ... (phần ... là phần hơn)
= 1 giờ x 1 đồng x (2 x 1.3 + 0.2)
= 1 giờ x 1 đồng x 2.8 = 2.8
c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương
(1 giờ x 1 đồng x 3 x 1.3) + (1 giờ x 1 đồng x 0.2)

ghi lại (1 giờ x 1 đồng x 1.3 x 3) + (1 giờ x 1 đồng x 0.2) = (lương giờ ban đêm x 3) + ... (phần ... là phần hơn)
= 1 giờ x 1 đồng x (3 x 1.3 +0.2)
= 1 giờ x 1 đồng x 4.1 = 4.1
Như vậy thì phần khác nhau giữa luật cũ và luật mới là mục c khoản 1 và khoản 3 (phần ...)


Nếu các bạn có ý kiến nào khác xin góp ý trao đổi nhé!


Tổng Hợp SaigonHRlink
------------------------------------------
Nếu bạn thấy Blog hữu ích hãy click quảng cáo để ủng hộ nhé! cảm ơn bạn!

Cách tính lương làm thêm giờ năm 2013

Mình được trao đổi công thức tính overtime theo luật cũ và luật mới để các anh chị và các bạn góp ý kiến xem sao. Nếu theo câu cú và theo "phiên dịch" của mình thì cần phân biệt 2 định nghĩa: "đơn giá tiền lương của ngày làm việc bình thường" và "đơn giá tiền lương theo công việc đang làm vào ban ngày" (lưu ý là đây là công thức tính làm thêm giờ, chứ không phải làm ca )

Luật mới: Điều 97: 2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Luật cũ: Điều 61: 2. Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ luật này, thì
được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày.

Vì thế, theo mình thì công thức phải là như sau:
Luật hiện nay
Luật mới
Làm thêm giờ ngày thường
Lương giờ x 150%
Không đổi
Làm thêm giờ ngày nghỉ
Lương giờ x 200%
Không đổi
Làm thêm giờ ngày lễ
Lương giờ x 300%
Không đổi
Làm thêm đêm ngày thường
Lương giờ x 150% x 130%
Lương giờ x (150% + 30%) + Lương giờ x150% x 20%
Làm thêm đêm ngày nghỉ
Lương giờ x 200% x 130%
Lương giờ x (200% + 30%) + Lương giờ x 200% x 20%
Làm thêm đêm ngày lễ
Lương giờ x 300% x 130%
Lương giờ x (300% + 30%) + Lương giờ x 300% x 20%
Ví dụ:
Luật hiện nay
Luật mới
Làm thêm giờ ngày thường
$15/giờ
Không đổi
Làm thêm giờ ngày nghỉ
$20/giờ
Không đổi
Làm thêm giờ ngày lễ
$30/giờ
Không đổi
Làm thêm đêm ngày thường
$15 x 130% = $19.5/giờ
$15 + $10 x 30% + $15 x 20% = $21/giờ
Làm thêm đêm ngày nghỉ
$20 x 130% = $26/giờ
$20 + $10 x 30%  + $20 x 20% = $27/giờ
Làm thêm đêm ngày lễ
$30 x 130%= $39/giờ
$30 + $10 x 30% + $30 x 20% = $39/giờ

Mình cũng có hỏi một vài anh chị trên Sở nhưng các anh chị cũng còn trả lời khác nhau nên chắc cũng còn phải chờ thông tư hướng dẫn cụ thể.

 Theo HCMGooglegroup

Xem thêm tài liệu về nhân sự: Thư Viện Tài Liệu Nhân Sự 

Kiến thức cơ bản về lương


Một số khái niệm:

Thang lương: dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân cùng nghề khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau.

Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các bậc lương ấy.

Thông thường, số bậc của thang lương và hệ số lương giữa các bậc phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất (mức độ phức tạp công việc, trình độ lành nghề công nhân, yếu tố trách nhiệm, điều kiện lao động).

Hệ số mức lương: chỉ rõ rằng lao động của công nhân bậc nào đó phải được trả cao hơn mức lương tối thiểu bao nhiêu lần.

Bội số thang lương: là sự so sánh giữa bậc cao nhất và bậc thấp nhất trong một thang lương, hay nói cách khác mức lương công nhân bậc cao nhất cao gấp mấy lần bậc thấp nhất (bậc 1)

Mức lương: là số lương tiền tệ được quy định để trả công lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các hệ số trong thang lương.

Bảng lương: cũng như thang lương có số bậc và hệ số lương nhưng áp dụng chủ yếu cho cán bộ chuyên môn nghiệp vụ trong doanh nghiệp, cho một số công việc mà mức độ thành thạo (chênh lệch giữa các bậc) chủ yếu dựa vào yếu tố thâm niên nghề. Ví dụ như lái xe, lái tàu, vận hành, điều hành hệ thống điện, thợ lặn, nhân viên bưu chính viễn thông...

Quy định hiện hành về hệ thống thang lương, bảng lương trong các công ty Nhà nước.

- Ngày 14/12/2004, Chính phủ có Nghị định số 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương trong các công ty Nhà nước gồm các đối tượng:

- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh

- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát

- Tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng.

- Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ.

(Chi tiết cụ thể tham khảo thêm Nghị định 205/2004 NĐ-CP, ở đây chỉ giới thiệu những điểm cơ bản để hiểu khi vận dụng đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)).

1- Bảng lương chuyên gia cao cấp và nghệ nhân:

Đối với chuyên gia cao cấp có 3 bậc lương:

- Hệ số lương: 7,00 – 7,50 – 8,00

Mức lương từ 1/10/2004: 2.030 – 2.175 – 2.320 ngàn đồng

Đối với nghệ nhân có 2 bậc lương:

- Hệ số lương: 6,25 – 6,75

Mức lương từ 1/10/2004: 1.812,5 – 1.957,5 ngàn đồng

2- Bảng lương của Tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng

Được thiết kế theo lương chức vụ, mỗi chức danh có 2 bậc lương theo hạng doanh nghiệp:

Đối với Tổng công ty có 2 dạng:

- Tổng công ty đặc biệt và tương đương

- Tổng công ty và tương đương

Đối với Công ty có 3 hạng: hạng I, hạng II và hạng III

- Cao nhất là Tổng giám đốc Tổng công ty đặc biệt và tương đương có 2 bậc lương với hệ số là 7,85 và 8,2

- Thấp nhất là kế toán trưởng Công ty hạng III có 2 bậc lương với hệ số là 4,33 và 4,66.

3- Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ: gồm có 4 chức danh

- Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp : có 4 bậc lương: 5,58 – 5,92 – 6,26 – 6,60

- Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính: có 6 bậc: 4,0 – 4,33 – 4,66 – 4,99 – 5,32 – 5,65

- Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư: có 8 bậc: 2,34 - 2,65 – 2,96 – 3,27 – 3,58 – 3,89 – 4,2 – 4,51

- Cán sự, kỹ thuật viên: 12 bậc: bậc 1: hệ số 1,80; bậc 12: 3,89

4- Bảng phụ cấp chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng

Đối với chức danh này, theo quy định chỉ hưởng lương chuyên môn nghiệp vụ và cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng công ty.

- Hệ số phụ cấp : cao nhất là Tổng công ty hạng đặc biệt:

+ Trưởng phòng hệ số 0,7

+ Phó phòng hệ số 0,6

- Thấp nhất công ty hạng III

+ Trưởng phòng hệ số 0,3

+ Phó phòng hệ số 0,2

5- Thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh:

a) Thang lương 7 bậc: áp dụng cho 12 ngành, mỗi ngành có 3 nhóm (I, II, III) ví dụ:

Ngành chế biến lâm sản:

Nhóm I: chế biến dầu thảo mộc, trang trí bề mặt gỗ : 7 bậc lương với hệ số lương các bậc là: 1,45 – 1,71 – 2,03 – 2,39 – 2,83 – 3,34 – 3,95

Nhóm II: sản xuất cót ép, mây tre, trúc, chế biến cánh kiến đỏ : 7 bậc lương với hệ số là: 1,55 – 1,83 – 2,16 – 2,55 – 3,01 – 3,56 – 4,20

Nhóm III: cưa xẻ máy, mộc máy, mộc tay, chạm khảm, khắc gỗ, sản xuất ván dăm, ván sợi, gỗ dán với hệ số lương các bậc: 1,67 – 1,96 – 2,31 – 2,71 – 3,19 – 3,74 – 4,9

b) Thang lương 6 bậc: dùng cho các ngành chế biến lương thực, thực phẩm; dệt, thuộc da, giầy may; nông nghiệp thuỷ lợi, thuỷ sản; lâm nghiệp; xây dựng; dầu khí; khai thác hầm lò, ví dụ:

Ngành dệt, thuộc da, giả da, giầy may: chia 3 nhóm theo mức độ nặng nhọc và tính phức tạp của công việc:

Nhóm I: hệ số lương các bậc là : 1,55 – 1,85 – 2,22 – 2,65 – 3,18 – 3,8

Nhóm II: 1,67 – 2,01 – 2,42 – 2,9 – 3,49 – 4,2

Nhóm III: 1,78 – 2,13 – 2,56 – 3,06 – 3,67 – 4,4

6- Bảng lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

Gồm 15 loại khác nhau:

Ví dụ: Bảng lương công nhân viên sản xuất điện (đối với trưởng ca vận hành các nhà máy điện, kỹ sư điều hành hệ thống điện) có 5 bậc lương, các bậc có hệ số lương tăng đều là 0,4: 4,00 – 4,40 – 4,8 – 5,2 – 5,6

Đối với công nhân lái xe: có 4 bậc và chia 6 loại :

Loại 1: xe con : 2,18 – 2,57 – 3,05 – 3,60

Loại 6: xe tải, xe cẩu 40 tấn trở lên: 3,2 – 3,75 – 4,39 – 5,15

Quy định và hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp FDI:

Được vận dụng, áp dụng thang, bảng lương theo quy định đối với công ty Nhà nước

Nếu doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương thì theo quy định tại điều 57 của Bộ Luật lao động, Thông tư 13 - 14/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể là:

Điều 57 Bộ Luật lao động: “ khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động phải thảm khảo ý kiến BCH công đoàn cơ sở, thang lương, bảng lương phải đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh nghiệp.

Thông tư 13 và 14/2003?TT hướng dẫn: Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bằng kỹ thuật, công nhân, chức danh tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, viên chức làm cơ sở ký kết HĐLĐ và thoả ước lao động tập thể, xác định quỹ lương, trả lương và giải quyết các chế độ khác cho người lao động.

Xây dựng thang, bảng lương phải đảm bảo nguyên tắc:

- Thang lương, bảng lương được xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và ngành nghề được đào tạo.

- Bội số của thang lương, bảng lương là hệ số mức lương cao nhất của người lao động có trình độ quản lý chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất so với người có trình độ thấp nhất.

- Số bậc, thang lương, bảng lương phụ thuộc vào mức độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc đòi hỏi, khoảng cách của bậc lương liền kề phải đảm bảo khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ các tài năng tích luỹ, kinh nghiệm.

- Mức lương bậc 1 của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Mức lương của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại nguy hiểm phải cao hơn mức lương của nghề hoặc công việc có điều kiện lao động bình thường.

- Gần đây, Nghị định 03/2006/NĐ-CP ngày 06/01/2006 của Chính phủ cũng quy định cụ thể cho doanh nghiệp FDI là : mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu quy định cho doanh nghiệp FDI hiện nay./

Nguyễn Xuân Nga
Tổng LĐLĐ Việt Nam

Quy chế lương


QUY CHẾ LƯƠNG


I/ MỤC ĐÍCH:


-Thống nhất được mục tiêu nguyên tắc, phư¬ơng pháp trả lương và thu nhập khác của Cty.


-Có các cơ sở về mức lương, thang bảng lương để tính toán trả lương cho nhân viên.


-Khuyến khích tập thể đơn vị và mỗi CBCNV phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực hiệu quả công tác gắn liền với tăng thu nhập.


II/ PHẠM VI


-Áp dụng cho việc chi trả lương toàn công ty


III/ ĐỊNH NGHĨA


-Tiền lương cơ bản (trả lương cơ bản theo chính sách quy định nhà nước)
-Tiền lương khoán (trả theo chức danh công việc đảm nhiệm tại Công ty)
-Tiền lương chất lượng (trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc)
-Các khoản phụ cấp : tiền ăn giữa ca, phụ cấp độc hại, phụ cấp ca 3, phụ cấp trực sự cố ban đêm ... theo quy định hiện hành của Công ty.


IV/ NỘI DUNG


1.Các nguyên tắc trả lương


-Thực hiện chế độ trả lương cho người lao động tại Công ty đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo đúng quy định của Pháp luật lao động.


-Công ty thực hiện chính sách bảo lưu hệ số lương cơ bản và thời gian đang hưởng hệ số lương cơ bản đối với người lao động khi được tuyển dụng chính thức vào công ty (căn cứ việc chốt sổ tại Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động khi chuyển chính thức về công ty)


-Trả lương khoán theo chức danh, tầm quan trọng của vị trí công tác đảm nhiệm và kết quả thực hiện công việc theo khối lượng và chất lượng, năng suất và hiệu quả công việc hoàn thành.


-Trả lương phải gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của từng cá nhân người lao động, đơn vị bộ phận và theo kết quả kinh doanh của toàn Công ty.


-Trả lương cho người lao động phải gắn với nội dung quản lý nhân sự khác như: đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng, thu hút và định hướng phát triển nguồn nhân lực.


2.Các hình thức trả lương


-Trả lương theo THỜI GIAN: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày làm việc thực tế của tháng. Lương thời gian áp dụng cho nhân viên văn phòng và CNV làm việc hành chánh tại các bộ phận khác.


-Trả lương SẢN PHẨM: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra.


-Trả lương KHOÁN: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc phải hoàn thành. Mức lương khoán áp dụng cho các cấp quản lý của công ty.


3.Hệ thống chức danh của công ty.


- Chức danh quản lý: theo Quyết nghị bổ nhiệm của Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng Giám đốc công ty, bao gồm:
+ Nhóm 1: Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc
+ Nhóm 2: Giám đốc chuyên môn, Kế toán trưởng và cấp tương đương
+ Nhóm 3: PGĐCM, Quản đốc, Trưởng phòng và cấp phụ trách tương đương
+ Nhóm 4: Phó Quản đốc, phó văn phòng, phó phòng và cấp tương đương


- Chức danh các nhân viên lao động trong toàn Công ty: theo quyết định tuyển dụng của TGĐ, phân công công việc của Giám đốc chuyên môn, bao gồm:
+ Nhóm 5: Nhân viên văn phòng công ty, VP đại diện : 5 bậc
Nhân viên kỹ thuật công ty, nhà máy : 5 bậc
+ Nhóm 6: Nhân viên vận hành sản xuất : 5 bậc
+ Nhóm 7: Nhân viên Lái xe : 4 bậc
+ Nhóm 8: Nhân viên Bảo vệ và ANTT/ thường trực : 4 bậc
+ Nhóm 9: Hành chính, lễ tân, cấp dưỡng : 3 bậc


- Hệ số điều chỉnh phức tạp/trách nhiệm giữa các nhóm/bậc là:
+ Nhóm 1, 2, 3, 4 : +/- 5.0
+ Nhóm 5, 6, 7, 8, 9 : hệ số điều chỉnh không quá +/-50% giãn cách giữa 2 bật


- Tổ trưởng và phụ trách tương đương : + 2.0


- Nhóm trưởng và phụ trách trách nhiệm tương đương : + 1.0


- Hệ số kiêm nhiệm các chức danh Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, các Hội đồng, Ban ... theo quyết định bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền hoặc quyết định của TGĐ Công ty được hưởng hệ số kiêm nhiệm a, b, c theo 2 mức: cấp trưởng + 1.0; cấp phó + 0.5


4.Nguồn quỹ lương:


- Nguồn quỹ tiền lương của Công ty được hình thành từ kết quả các hoạt động SXKD theo đăng ký kinh doanh, được tính toán cân đối trên cơ sở các chỉ tiêu Doanh số kinh doanh, chỉ tiêu Lợi nhuận, lợi tức, cổ tức mà Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm.


-Việc xác định và quyết định chi trả tiền lương, giao quỹ tiền lương hàng tháng, định mức tiền lương khoán tối thiểu cho các đơn vị bộ phận trực thuộc do Tổng Giám đốc Công ty quyết định và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông.


5.Cách tính lương hàng tháng:


- Công thức tính Tiền lương: S LT = LCB + LNS + LTG


Trong đó:
S LT : Tổng tiền lương tháng chi trả cho Nhân viên
LK : Tiền lương khoán theo chức danh công việc đảm nhiệm tại Công ty.
LCL : Tiền lương năng suất
LTG : Tiền lương thêm giờ/lương Ca3/trợ cấp khác


- Cách tính cụ thể:


+ Tiền lương cơ bản: LCB = (HCB + HCV) x LCBmin
Trong đó:
LCBmin : Mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước quy định
HCB : Hệ số lương ngạch bậc theo quy định của Công ty


HCV : Hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có) theo quy định của Công ty.


+ Tiền lương năng suất: LNS = X(%) x (Lns)
Trong đó:
X% : Tỉ lệ % chất lượng trong tháng do:
Tổng Giám đốc Công ty quyết định đ/v chức danh quản lý
hoặc Giám đốc chuyên môn quyết định đ/v nhân viên thuộc quyền
LNs : Tiền lương năng suất của chức danh đó.


+ Tiền lương thêm giờ:được quy định riêng


6.Lương làm thêm giờ:


-Nguyên tắc: Trưởng các ban, phòng, bộ phận thuộc Công ty được tổ chức làm thêm giờ sau khi đã thoả thuận với ngư¬ời lao động, Trưởng bộ phận quản lý xét thấy cần thiết đề xuất lên Tổng Giám đốc công ty và phải được Tổng Giám đốc đồng ý ký xác nhận chấp thuận.


-Thời gian được tính làm thêm giờ phải đảm bảo các yêu cầu sau:


+ Xử lý sự cố trong sản xuất kinh doanh; giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn; giải quyết các công việc phát sinh không có trong kế hoạch; xử lý các công việc do yêu cầu không thể bỏ dở đư¬ợc; khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, ứng cứu sự cố ... và xử lý việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc công ty.


+ Số giờ làm thêm được tính phải vượt trên số giờ làm việc/tháng, tức là số giờ làm việc thực tế vượt quá 192giờ (24ngày * 8 giờ/ngày)/tháng


+ Nhân viên sau khi làm thêm giờ, phải được bố trí nghỉ bù để tái sức lao động và số giờ làm việc trong tháng vẫn chưa vượt quá số giờ quy định thì không được tính giờ làm thêm.


+ Nhân viên làm việc không đủ ngày công (trừ nghỉ phép theo quy định) dưới 22 công, tức là dưới 176giờ/tháng thì sẽ tính trừ lương bù theo số giờ đã làm việc thực tế.


+ Số giờ, ngày làm thêm phải được lập thành bảng chấm công làm thêm giờ (theo mẫu), được trưởng bộ phận quản lý xác nhận kết quả công việc hoàn thành đạt chất lượng, đúng tiến độ, trình Tổng Giám đốc duyệt mới là cơ sở cho Ban PTNL tính tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.


+ Thời gian làm thêm giờ được thực hiện không quá 4giờ trong 1ngày; 200giờ trong 1năm; trường hợp đặc biệt cũng không vượt quá 300giờ/năm và phảI được người lao động chấp thuận làm thêm giờ


+ Người lao động có quyền từ chối không làm thêm giờ nếu không đảm bảo sức khoẻ và theo quy định của Luật Lao động.


-Các trường hợp phải làm việc có tính chất thường xuyên như trực ca sự cố kỹ thuật, trực điều hành sản xuất, trực bảo vệ, lái xe, cấp dưỡng thì không được tính làm thêm giờ.


-Nếu số giờ vượt quá mức giờ lao động của công ty quy định thì giải quyết chế độ nghỉ bù theo quy định của Luật lao động.


-Thời gian trực đêm này được tính như một ngày ngày công Ca 3 và áp dụng cách tính lương Ca 3 như quy định tại khoản 14.2 của điều này.


.1- Công thức tính Tiền lương thêm giờ: S LTG = S (SLTGn1,5 + SLTGn2,0 + SLTGn3.0)
Trong đó:
S LTG : Tổng tiền lương thêm giờ trong tháng chi trả cho Nhân viên
LTGn1,5 : Tổng tiền lương thêm giờ ngày thường trong tháng
LTGn2,0 : Tổng tiền lương thêm giờ ngày nghỉ (chủ nhật) trong tháng
LTGn3.0 : Tổng tiền lương thêm giờ ngày Lễ, tết trong tháng


- Cách tính cụ thể:


+ Tiền lương trung bình/giờ: LTBG = (LK / 24ngày)/ 8 giờ
Trong đó:
LTBG : Tiền lương trung bình 1 giờ
LK : Tiền lương CB được hưởng trong tháng


+ Tiền lương thêm giờ: LTGn = LTBG * n
Trong đó:
LTGn : Tiền lương thêm giờ của tổng số n giờ
n : Số giờ làm thêm * tỉ lệ % tăng thêm


.2- Công thức tính Lương Ca 3/trực sự cố: Lca3 = Nca3 x (LK /24ngày) x 30%
Trong đó
Nca3 : số công làm việc ca 3 làm việc/trực sự cố thực tế
LK : Tiền lương CB được hưởng trong tháng


14.3- Công thức tính Lương trợ cấp: LTC = n x LCB(n-1)
Trong đó
n : số tháng được trợ cấp hoặc hệ số được trợ cấp
LCB(n-1) : Tiền lương cơ bản được hưởng của tháng trước liền kề


7.Nâng lương


-Về chế độ xét nâng lương : Mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho CNV một lần vào tháng thứ 04 của năm.


-Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: Cán bộ CNV đã có đủ niên hạn một năm hưởng ở một mức lương( kể từ ngày xếp lương lần kế với ngày xét lên lương mới ) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm Nội qui lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng văn bản trở lên. Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét. Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động.


-Việc nâng lương đột xuất thực hiện đối với CNV làm việc tốt, xuất sắc nhiệm vụ được giao, do Trưởng bộ phận đề xuất.


-Thủ tục xét nâng lương : Đến, ký xét duyệt nâng lương. Phòng HCNS ra soát và tổng hợp danh sách Cán bộ CNV đã đủ niên hạn nâng lương. Gởi danh sách xuống các đơn vị, để tham khảo ý kiến của Lãnh đạo cơ sở. Sau đó, phòng HCNS lập biểu, trình Ban lãnh đạo Công ty để xét duyệt. Khi được duyệt, phòng HCNS thảo Quyết định trình Giám đốc ký chính thức, và mời CNV có tên được nâng lương để trao Quyết định. Đối với CNV chưa đuợc xét nâng lương thì giải thích để CNV yên tâm.


-Mức nâng của mỗi bậc lương từ 10 % - 20 % mức lương hiện tại tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty trong năm.


8.Cách tính các khoản phụ cấp


-Phụ cấp tiền ăn giữa ca: = (ngày công làm việc thực tế) x 16.000đ/ngày công
-Tiền giữa ăn ca không vượt quá mức lương tối thiểu LCBmin theo quy định của nhà nước


-Để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, hàng tháng Công ty thực hiện chi bù tiền ăn theo định mức không vượt quá 30% tổng số tiền chi ăn giữa ca cho toàn thể CBCNV công ty. Số tiền chi bù tiền ăn được giao cho Tổ cấp dưỡng của công ty mua bổ sung thực phẩm, dinh dưỡng để phục vụ cho người lao động trong công ty, không cấp phát tiền cho người lao động.


-Phụ cấp độc hại: = (hệ số phụ cấp) x LCbmin


-Trong đó LCBmin : Mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước quy định


-Các khoản phụ cấp khác (nếu có): theo chế độ hiện hành của Nhà nước.


-Phụ cấp khoán công tác phí, cước điện thoại hàng tháng: thực hiện theo mức khoán của Công ty và theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc nhân sự


9.Xác định giờ công lao động


-Giờ công lao động của CNV được tính toán theo bảng chấm công và các giấy tờ liên quan.


-Việc tính toán giờ công phải thực hiện theo đúng quy định về quản lý giờ công của công ty.


10.Đánh giá công việc


-Việc đánh giá công việc, tính toán hệ số đánh giá phải thực hiện theo quy định về đánh giá công việc của công ty.


V/ BIỂU MẪU KÈM THEO:


1.Giấy đề nghị tăng lương
2.Danh sách tăng lương định kỳ
3.Danh sách nhân viên chưa được tăng lương.
4.Quyết định tăng lương.

Tài liệu nghiệp vụ lương

Hồ sơ thủ tục đăng ký thang bảng lương

Hồ sơ sao ra làm mỗi loại 03 bộ và khi đi đăng ký bạn nhớ mang theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
Hồ sơ đăng ký thang lương, bảng lương gồm:

- Công văn đề nghị đăng ký;

- Hệ thống thang lương, bảng lương doanh nghiệp xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung;

- Bản quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh nghề, công việc trong thang lương, bảng lương.

- Ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời trong doanh nghiệp.

e) Khi nhận đủ hồ sơ đăng ký, trong vòng 15 ngày (tính theo ngày làm việc), cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động phải có văn bản thông báo việc đã đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương của doanh nghiệp.Trong thời hạn nêu trên, nếu phát hiện hệ thống thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng, đăng ký không theo đúng quy định tại các khoản 1 và 2 mục III của Thông tư này thì phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp xây dựng lại theo đúng quy định. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bảo đảm bí mật hệ thống thang lương, bảng lương của doanh nghiệp đã đăng ký.

nguồn thuvienphapluat.vn

Tài liệu về định mức lao động

tài liệu này giới thiệu cho các bạn những kiến thức cơ bản về Định mức lao động và cách thức để tiến hành định mức lao động.
Tải tài liệu 1