Showing posts with label BHXH. Show all posts
Showing posts with label BHXH. Show all posts

Văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản - BHXH Lâm Đồng

Văn bản hướng dẫn chính thức của bên BHXH gửi cho công ty mình! bạn nào chưa có thì tham khảo thêm nhé!

link download 1: Tải Về Máy
link download 2: Tải Về Máy

xem thêm: Hướng dẫn chế độ thai sản tháng 05/2013

Hướng dẫn Chế độ thai sản tháng 05/2013


Gửi cả nhà công văn 1477/BHXH hướng dẫ nghỉ thai sản 6 tháng.

Link download: Tại Đây <please click Skip Ad to download>

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13. Theo đó, những trường hợp đã giải quyết chế độ trước ngày 1/5/2013 sẽ được chi trả bổ sung phần chênh lệch trợ cấp thai sản do tính chưa đủ 6 tháng, kể cả những trường hợp sau khi nghỉ việc mà sinh con.
Thời gian nghỉ sinh con trước ngày 1/5/2013

Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày 1/5/2013, mà đến ngày 1/5/2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện như nêu tại khoản 1, Điều 157 Bộ luật Lao động.

Ví dụ 1: Chị A nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 2/1/2013, ngày 5/1/2013 chị A sinh 1 con, theo quy định của Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính từ ngày 2/1/2013 đến hết ngày 1/5/2013 (4 tháng). Đến ngày 1/5/2013, chị A vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật BHXH nên chị A được tiếp tục nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến hết ngày 1/7/2013 (tổng cộng thời gian hưởng chế độ thai sản là 6 tháng).
Ví dụ 2: Chị B nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 1/1/2013, ngày 5/1/2013 chị B sinh 1 con, theo quy định của Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính từ ngày 1/1/2013 đến hết ngày 30/4/2013 (4 tháng). Từ ngày 1/5/2013, chị B hết thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật BHXH nên chị B không thuộc đối tượng được thực hiện thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.
Ví dụ 3: Chị C nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 15/12/2012, ngày 20/12/2012 chị C sinh đôi, theo quy định của Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản của chị C được tính từ ngày 15/12/2012 đến hết ngày 14/5/2013 (04 tháng và 30 ngày). Như vậy, đến ngày 1/5/2013, chị C vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật BHXH nên chị C được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến hết ngày 14/7/2013 (tổng cộng thời gian hưởng chế độ thai sản là 7 tháng).
Thời gian nghỉ sinh con từ ngày 1/5/2013

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết, nhưng không được vượt quá thời gian nghỉ sinh con quy định tại Điểm 1, Điều 157 Bộ luật Lao động.
Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi; cả cha và mẹ hoặc chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổỉ.
Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết lưu thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 6 tháng (không tính thêm thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với thai chết lưu); nếu tất cả các thai đều chết lưu thì thời gian được hưởng theo quy định tại Điều 30 Luật BHXH như đối với người có 1 thai chết lưu.
Lao động nữ có nguyện vọng nghỉ việc trước khi sinh con phải báo trước với chủ sử dụng lao động, chủ sử dụng lao động theo dõi để thực hiện chế độ trợ cấp thai sản khi người lao động sinh con theo quy định (căn cứ xác định thời điểm người lao động nghỉ việc trước khi sinh con theo danh sách tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS) của chủ sử dụng lao động ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cột lý do ghi rõ nghỉ việc trước khi sinh con kể từ ngày ... tháng ... năm ... ).
Trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 6 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP.
Thời gian tính hưởng
Thời gian tính hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được tính kể từ ngày lao động nữ thực tế nghỉ việc để sinh con theo quy định của Bộ luật Lao động. Trường hợp nghỉ việc trước khi sinh con hơn 2 tháng thì được tính từ thời điểm đủ 2 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con sau khi lao động nữ đã nghỉ việc chấm dứt quan hệ lao động thì thời gian tính hưởng kể từ ngày sinh con.
Ví dụ 4: Chị D nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 1/5/2013, ngày 15/7/2013 chị D sinh 1 con, theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 thì thời gian hưởng chế độ thai sản của chị D được tính từ ngày 16/5/2013 đến hết ngày 15/11/2013 (6 tháng).
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Mức hưởng, cách tính
Trong thời gian nghỉ thai sản nêu trên, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 35 Luật BHXH.
Cách tính trợ cấp thai sản, thực hiện theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật BHXH hiện hành.
Đối với trường hợp người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thai sản có điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì thời gian hưởng thuộc quy định mức lương tối thiểu chung nào sẽ tính theo mức lương tối thiểu chung ấy, nếu có ngày lẻ thì tính theo hướng dẫn tại Điểm 5 Công văn số 54/BHXH-CSXH ngày 9/1/2009 của BHXH Việt Nam, nếu số ngày lẻ từ 27 ngày trở lên thì mức hưởng trợ cấp thai sản không vượt quá mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc tính theo mức lương tối thiểu chung đó.
Chi trả bổ sung phần chênh lệch trợ cấp thai sản
BHXH các tỉnh, thành phố, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, BHXH Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thực hiện chi trả bổ sung phần chênh lệch trợ cấp thai sản do tính chưa đủ 6 tháng (kể cả những trường hợp sau khi nghỉ việc mà sinh con) đối với những trường hợp đã giải quyết thai sản trước ngày 1/5/2013 thuộc đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 240 Bộ luật Lao động.
Thực hiện ghi hoặc ghi bổ sung thời gian nghỉ hưởng chế độ BHXH thai sản khi sinh con đối với lao động nữ theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 vào quá trình tham gia BHXH trong sổ BHXH theo quy định.
Các trường hợp hưởng chế độ thai sản còn lại (trừ trường hợp lao động nữ sinh con) vẫn thực hiện theo quy định của Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chứng minh kê khai giảm trừ gia cảnh

Nhờ các ACE tư vấn cho mình trường hợp như sau:Nhân viên N mới tuyển vào công ty mình,  nhân viên N đã kê khai Đăng ký giảm trừ gia cảnh ở công ty cũ (công ty A) rồi, nhưng không có giấy tờ gì chứng minh việc này. Tuy nhiên, công ty A này đã bị đóng cửa, giải thể nên không thể xin giấy tờ hoặc xác nhận được. 

Vậy, nhân viên N phải tự đến Cục thuế để xin lại giấy chứng nhận đã Đăng ký kê khai giảm trừ gia cảnh hay có thể đăng ký lại ở tại công ty mới (công ty B)?
Nếu đăng ký lại thì có phải ghi là đăng ký bổ xung (ko được ghi là đăng ký lần đầu)? Tuy nhiên, theo mình hiểu đăng ký bổ xung tức là nếu có thêm người phụ thuộc phải ko?

Nhờ ACE nào có kinh nghiệm tư vấn giúp mình nhé!
Trả lời 1:

Chào Thuần,

Khi nhân viên đã báo với bạn là đã làm hồ sơ đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân rồi thì bạn vui lòng kiểm tra lại trên trang Thu Nhập Cá Nhân Online ---> vào phần tra cứu Mã số thuế để kiểm tra theo số chứng minh thư của nhân viên đó - theo địa chỉ đường link sau: http://tncnonline.com.vn/Pages/TracuuMST.aspx.

Nếu đã có mã số thuế rồi, bạn chỉ cần lấy mã số thuế đó để khai giảm trừ & quyết toán thuế hay khai thuế cho họ mà thôi.

Còn nếu chưa có, bạn có thể đăng ký lại cho họ. Vì hiện tại họ đang công tác tại đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân giúp họ.

Hy vọng thông tin của mình sẽ giúp ích được cho bạn.
Trả lời 2: 
Bạn có thể đăng ký lại ở công ty mới, đánh dấu vô chỗ đăng ký bổ sung cũng không sao hết, thời điểm giảm trừ được tính lùi 30 ngày kể từ khi đăng ký hoặc thời điểm phát sinh quan hệ nuôi dưỡng (ví dụ con sinh tháng 01/2013, đăng ký vào tháng 05/2013 vẫn được giảm trừ từ tháng 01/2013).
Thân mến!
 Trả lời 3 :

Dear bạn Thuần,
Như bạn Hieu Nguyen đã chia sẻ rất chính xác. Tuy nhiên, điều đó chỉ đủ đối với người nộp thuế (đã có mã số thuế) nhưng chưa đủ đối với những người phụ thuộc mà trước đó người nộp thuế đã kê khai. Tốt hơn hết, người nộp thuế ( nhân viên) nên liên hệ với cty cũ để xin lại các thông tin đã kê khai (bản sao). Nếu kê khai lại (chậm) cho những người phụ thuộc, sẽ bị ảnh hưởng đến người nộp thuế (tùy theo mức lương cao/thấp, số người phụ thuộc nhiều/ít).
HR Groupmail

Hồ sơ và quy trình cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH.

Căn cứ vào quy định tại Điều 14 quyết định 553/QĐ-BHXH. Hồ sơ và quy trình cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH gồm:
1. Hồ sơ:
       1.1. Cấp lại, đổi sổ BHXH: Thực hiện theo quy định tại Điều 32, Quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH.
       1.2. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: Thực hiện theo quy định tại Điều 34, Quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH.
       2. Quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ:
       2.1. Cấp lại, đổi sổ BHXH không phải thay đổi thông tin.
       2.1.1. BHXH huyện:
          - Bộ phận một cửa: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý), chuyển hồ sơ cho bộ phận Cấp sổ, thẻ; trường hợp cấp lại sổ BHXH do mất: Chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.
          - Bộ phận Cấp sổ, thẻ: Nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH với cơ sở dữ liệu hiện đang quản lý và cơ sở dữ liệu của BHXH Việt Nam; ký xác nhận nội dung thẩm định, trình Giám đốc phê duyệt và in sổ BHXH; chuyển hồ sơ, sổ BHXH cho bộ phận một cửa để chuyển trả cho tổ chức, cá nhân và thực hiện lưu trữ đúng quy định.
       2.1.2. BHXH tỉnh:
       - Bộ phận một cửa: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH từ tổ chức, cá nhân (theo phân cấp quản lý) và hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH do mất từ bộ phận một cửa BHXH huyện chuyển đến, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.       
       - Phòng Cấp sổ, thẻ: Nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH với cơ sở dữ liệu hiện đang quản lý và cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam.
        + Trường hợp dữ liệu khớp đúng: Lập biên bản thẩm định, cán bộ thẩm định và Trưởng phòng ký xác nhận nội dung thẩm định vào biên bản và đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH; trình Giám đốc phê duyệt và in sổ BHXH; chuyển hồ sơ, sổ BHXH cho bộ phận một cửa để chuyển trả cho tổ chức, cá nhân và thực hiện lưu trữ đúng quy định.
       + Trường hợp khi đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH với cơ sở dữ liệu đang quản lý và dữ liệu của Trung tâm Thông tin BHXH Việt Nam: Nếu có nghi vấn phải liên hệ với BHXH tỉnh nơi người tham gia BHXH, BHTN đã tham gia BHXH, BHTN trước đó để xác minh lại quá trình đóng BHXH, BHTN. Nếu phát hiện người tham gia đã hưởng BHXH một lần thì liên hệ với BHXH tỉnh hoặc huyện nơi giải quyết chế độ BHXH để xác minh lại. Nếu đã hưởng BHXH một lần thì không tính thời gian đã hưởng và thông báo cho tổ chức hoặc người tham gia biết.
        2.2. Cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH:
        2.2.1. BHXH huyện:
          - Bộ phận một cửa: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh tiền lương, tiền công, phụ cấp, mức đóng, cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, điều kiện làm việc của người lao động đóng BHXH, BHTN từ sau ngày 31/12/2008 trên sổ BHXH từ tổ chức, cá nhân (theo phân cấp quản lý), chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu; các trường hợp cấp lại sổ BHXH, điều chỉnh sổ BHXH còn lại chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Nhận lại hồ sơ đã giải quyết từ bộ phận Cấp sổ, thẻ để trả tổ chức, cá nhân. Khi phát thẻ BHYT mới cho đơn vị phải thu hồi thẻ BHYT cũ nộp trả bộ phận Cấp sổ, thẻ.
- Bộ phận Thu: Nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH huyện chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu và nhập nội dung điều chỉnh vào chương trình SMS; chuyển hồ sơ cho bộ phận Cấp sổ, thẻ.
          - Bộ phận Cấp sổ, thẻ: Nhận hồ sơ từ bộ phận Thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị điều chỉnh với dữ liệu trong chương trình SMS. Trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình SMS có sai sót thì chuyển lại hồ sơ cho bộ phận Thu để kiểm tra, điều chỉnh. Trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình SMS khớp đúng: Trình Giám đốc BHXH huyện phê duyệt hồ sơ điều chỉnh, chuyển dữ liệu về BHXH tỉnh, sau khi BHXH tỉnh kiểm tra, cho phép thì in nội dung điều chỉnh trong sổ BHXH. Trường hợp có thay đổi về nhân thân đối với người đang tham gia BHXH, BHYT thì in cả thẻ BHYT mới chuyển hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT cho bộ phận một cửa, thực hiện nộp lưu trữ theo quy định.
          2.2.2. BHXH tỉnh:
          - Bộ phận một cửa: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH từ tổ chức, cá nhân (theo phân cấp quản lý) và hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH từ bộ phận một cửa BHXH huyện chuyển đến, chuyển hồ sơ cho phòng Thu. Khi trả hồ sơ cho các đơn vị trực thuộc kèm theo thẻ BHYT thì thu hồi thẻ cũ trả lại cho phòng Cấp sổ, thẻ.  
          - Phòng Thu: Nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa chuyển đến; tiến hành thẩm định, nhập nội dung điều chỉnh vào chương trình SMS, viết phiếu điều chỉnh chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.
          - Phòng Cấp sổ, thẻ: Nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị điều chỉnh với dữ liệu trong chương trình SMS. Trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình SMS có sai sót thì chuyển lại hồ sơ cho phòng Thu để kiểm tra, điều chỉnh. Trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình SMS khớp đúng: In sổ BHXH hoặc ghi nội dung điều chỉnh trong sổ BHXH trình Giám đốc BHXH tỉnh ký phê duyệt; in thẻ BHYT mới theo nội dung đã điều chỉnh (đối với đơn vị do tỉnh thu), chuyển hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT cho bộ phận một cửa để chuyển trả cho tổ chức, cá nhân và thực hiện nộp lưu trữ theo quy định.
         3. Thời hạn giải quyết:
         3.1. Cấp lại, đổi sổ BHXH (bao gồm cả trường hợp đổi sổ do thay đổi, cải chính họ tên, ngày tháng năm sinh): Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trong đó: - BHXH huyện:                 10 ngày
                           - Bộ phận một cửa:                    04 ngày
                           - Phòng Thu:                    21 ngày
                           - Phòng Cấp sổ, thẻ:                  10 ngày
          3.2. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trong đó:   
                 - BHXH huyện:                 07 ngày
                 - Bộ phận một cửa:           03 ngày
                          - Phòng Thu:           13 ngày
                          - Phòng Cấp sổ, thẻ:         07 ngày
         Lưu ý: Trường hợp cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH cho người lao động thuộc các đơn vị sử dụng lao động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý thu BHXH: Thời hạn giải quyết của các phòng nghiệp vụ vẫn giữ như trên để trả hồ sơ sớm cho người lao động.

Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Giải Quyết Chế Độ Hưu Trí


        1. Chế độ hưu trí khi chưa đủ thời gian tham gia BHXH
   Bố đẻ bà Tú nhập ngũ năm 1977, năm 1984 chuyển ngành vào cơ quan nhà nước. Năm 1992, nghỉ thôi việc theo Quyết định 176/HĐBT nhưng cơ quan mới trả tiền trợ cấp từ năm 1984-1992, với số tiền là 1.400.000 đồng, còn thời gian ở quân đội chưa được thanh toán.
Năm 2002, bố bà Tú ký hợp đồng lao động làm việc tại một doanh nghiệp nhà nước, tính đến nay được 10 năm, còn 7 năm nữa thì đủ 60 tuổi. Bà Tú muốn được biết chế độ nghỉ hưu của bố bà sẽ được tính như thế nào, có được hưởng chế độ đối với thời gian công tác tại quân đội không và thời gian công tác đã được chi trả trợ cấp thôi việc thì đến nay có được tính hưởng bảo hiểm xã hội không? 
 Trả Lời
Đến năm 2002, bố bà Tú ký kết hợp đồng lao động làm việc tại một doanh nghiệp nhà nước, đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến nay được 10 năm. Năm 2019, bố bà Tú đủ 60 tuổi, nếu quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ nay đến thời điểm đó không bị đứt quãng, gián đoạn thì bố bà Tú có 17 năm tham gia bảo hiểm xã hội.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động nam đủ 60 tuổi và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên  được hưởng lương hưu. Trường hợp bố bà Tú khi đủ 60 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội 17 năm không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.
Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 55 và Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội bố bà Tú được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 2, Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội thì người đã đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, đã có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, còn thiếu không quá 5 năm mới đủ 20 năm, kể cả những người đã có từ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần, có nhu cầu đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Đến khi đủ 60 tuổi, có đủ 17 năm đóng bảo hiểm xã hội, bố bà Tú có thể lựa chọn một trong hai hình thức, nhận bảo hiểm xã hội một lần, hoặc tiếp tục đóng nộp bảo hiểm xã hội tự nguyện thêm 3 năm để được hưởng chế độ hưu trí.

2. Đến tuổi hưu, có được tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Tôi năm nay 60 tuổi, đến tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian tham gia BHXH chỉ mới 15 năm, còn thiếu 5 năm nữa mới được hưởng lương hưu. Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của tôi là 14 tháng. Vậy nếu tôi tiếp tục đi làm để đủ thời gian hưởng lương hưu thì có được tiếp tục đóng BHTN và hưởng trợ cấp khi thất nghiệp hay không? Nếu tôi không muốn đi làm nữa thì có được trợ cấp thất nghiệp không? 
Trả Lời : 
Bà Nguyễn Thị Dân - trưởng phòng lao động, tiền lương, tiền công Sở LĐ-TB&XH TP.HCM:
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12-12-2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHTN thì đối tượng tham gia BHTN là người lao động làm việc trong doanh nghiệp có sử dựng từ 10 người lao động trở lên, giao kết loại hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Do đó trường hợp người lao động nam hết tuổi lao động nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng chế độ hưu trí, có nguyện vọng tiếp tục làm việc để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì vẫn thuộc đối tượng tham gia BHTN. Nếu người lao động này nghỉ việc để hưởng lương hưu hàng tháng sau khi đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm thì trường hợp này không được hưởng trợ cấp thất nghiệp do không thuộc trường hợp bị thất nghiệp.
Trường hợp người lao động hết tuổi lao động mà chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, nếu người lao động hội đủ 3 điều kiện hưởng BHTN theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc, cụ thể:
1. Đã đóng BHTN đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
3. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động.
Tuy nhiên, nếu người lao động được hưởng các quyền lợi của chính sách BHTN thì bên cạnh đó người lao động phải thực hiện nghĩa vụ hàng tháng phải đến cơ quan lao động để thông báo việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. 
 Tổng Hợp



Thủ Tục Thực Hiện Chế Độ Thai Sản 2013

I- ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
 * Lưu ý: Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
1- Thời gian hưởng:
1.1- Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợ cấp):
- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.
- Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa).
              1.2- Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)
- Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng.
- Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
- Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
- Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng.
1.3- Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
- Đặt vòng: nghỉ 7 ngày.
- Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.
1.4- Khi sinh con: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
- Nghỉ 4 tháng, nếu làm việc trong điều kiện bình thường;
- Nghỉ 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (theo Danh mục); làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; nữ quân nhân, nữ CAND;
- Nghỉ 6 tháng đối với người tàn tật có tỷ lệ suy giảm sức khỏe từ 21% trở lên.
- Sinh đôi: Từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày.
1.4.1- Sau khi sinh, con chết:
- Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết  dưới 60 ngày tuổi;
- Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
* Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.
1.4.2- Sau khi sinh, mẹ chết:
- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 6 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản. 
1.5- Nhận nuôi con nuôi:
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ tháng tuổi.
             - Số ngày nghỉ tính từ ngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
2- Mức hưởng:
- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền công của các tháng đã đóng BHXH. 
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,  thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
3- Trợ cấp một lần:  khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. 
* Lưu ý: Nếu mẹ không có tham gia BHXH mà chết khi sinh con thì người cha có tham gia BHXH được nhận 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
4- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
- Sau khi sinh con từ đủ 60 ngày trở lên;
- Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe người lao động.
- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày đi làm việc sớm, lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn theo quy định.
5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: 
a/ Điều kiện: Nếu sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
b/ Thời gian nghỉ:
- Nghỉ 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên.
             - Nghỉ 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.
             - Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.
c/ Mức hưởng:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).

* Lưu ý: Thời hạn nghỉ dưỡng sức trong vòng 60 ngày kể từ ngày hết hạn nghỉ thai sản.

III- THỦ TỤC HỒ SƠ:
1- Khám thai:
Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao).
2/ Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65-HD)
3- Sinh con:
- Sổ BHXH.
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.  
- Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
- Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).
4- Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
- Sổ BHXH;
- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
* Lưu ý: Trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:
 - Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm: 
+ Sổ BHXH của người mẹ (nếu người mẹ còn sống);
+ Sổ BHXH của người cha (nếu người mẹ không may bị chết);
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp: 
+ Sổ BHXH của người mẹ;
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
+ Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).
- Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người cha;
+ Bản sao Giấy khai sinh của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
+ Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi;
+ Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con.
(Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền);
+ Đơn của người sinh con hoặc của người nhận nuôi con nuôi (mẫu 11B-HSB).
* Lưu ý: Hồ sơ trợ cấp thai sản có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD, trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Tải Mẫu C67a-HD : Tại Đây